|
UBND HUYỆN MỸ ĐỨC
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Số: 541/KH-PGD&ĐT
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Mỹ Đức, ngày 25 tháng 10 năm 2010 |
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng công tác phổ biến,
giáo dục pháp luật trong nhà trường” trên địa bàn huyện Mỹ Đức
giai đoạn 2010 - 2012.
Căn cứ Kế hoạch số 6952/KH-SGD&ĐT ngày 9/9/2010 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội về triển khai thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng công tác PBGDPL trong nhà trường” trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 – 2012; Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Mỹ Đức xây dựng Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án “Nâng cao chất lượng công tác PBGDPL trong nhà trường” ngành Giáo dục và Đào tạo trên địa bàn huyện Mỹ Đức giai đoạn 2010 – 2012 như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
1. Mục đích:
Triển khai hiệu quả các nhiệm vụ và giải pháp trong Đề án đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác PBGDPL trong các cơ sở giáo dục trên địa bàn huyện đến năm 2012;
Tăng cường phối hợp các lực lượng làm công tác PBGDPL và các điều kiện đảm bảo cho việc triển khai công tác PBGDPL những năm tiếp theo;
Tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, ý thức và hành vi tôn trọng pháp luật của cán bộ, giáo viên, học sinh góp phần ổn định môi trường giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện.
2. Yêu cầu:
Triển khai đồng bộ có hiệu quả các nội dung chương trình PBGDPL cho cán bộ, giáo viên, học sinh nhằm tạo cơ sở cho việc triển khai công tác PBGDPL trong từng năm học đến năm 2012 và những năm tiếp theo;
Kết hợp PBGDPL với giáo dục đạo đức, nếp sống, giáo dục giới tính, phòng chống tội phạm học đường và các tệ nạn xã hội…; lồng ghép hoạt động PBGDPL với các cuộc vận động, các phong trào thi đua và các hoạt động kỷ niệm lớn hàng năm;
Tăng cường phối hợp với các lực lượng trong và ngoài ngành triển khai công tác PBGDPL; ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động PBGDPL.
II. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN.
1. Kiện toàn Ban chỉ đạo tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật cấp trường và cấp huyện.
Đối với các trường đảm bảo đủ cơ cấu, thành phần trong ban chỉ đạo gồm cấp uỷ Đảng, Chính quyền, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội, giáo viên chủ nhiệm lớp và đại diện cha mẹ học sinh. Ban chỉ đạo đảm bảo lịch sinh hoạt thường kỳ tháng, quý, học kỳ và kết thúc năm học; hàng năm tổng kết đánh giá kết quả công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật và định ra phương hướng hoạt động cho thời gian tiếp theo.
2. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức.
Quán triệt các văn bản chỉ đạo, các quy định về công tác PBGDPL tới đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh; tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 09/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng trong công tác PBGDPL; từng bước nâng cao ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ, giáo viên và học sinh; Quyết định số 37/2008/QĐ-TTg ngày 12/3/2008 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình PBGDPL từ năm 2008 đến năm 2012 và các văn bản, tài liệu khác liên quan về công tác PBGDPL trong các cơ sở giáo dục;
Hàng năm, xây dựng kế hoạch và tổ chức tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các cấp quản lý về vai trò của PBGDPL trong nhà trường; tăng cường trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên ngành giáo dục trong việc chỉ đạo, tổ chức thực hiện PBGDPL;
Phát huy hiệu quả các hình thức tuyên truyền, PBGDPL trong nhà trường như: tờ gấp, sách hỏi – đáp pháp luật, đĩa hình, băng vidio, panô, áp phích, diễn tiểu phẩm, hoạt động ngoại khóa v.v…;
Xây dựng chuyên mục PBGDPL trong nhà trường trên Website của Phòng Giáo dục và Đào tạo;
Tăng cường số lượng và chất lượng tài liệu giáo dục pháp luật bổ sung cho thư viện trường học nhằm phát huy có hiệu quả vai trò tủ sách pháp luật trong việc tuyên truyền PBGDPL cho đội ngũ cán bộ, giáo viên và học sinh.
3. Nâng cao chất lượng dạy và học kiến thức pháp luật phù hợp ở các cấp học theo các văn bản pháp quy quy định của Bộ GD&ĐT.
Đối với giáo dục mầm non: Đưa một số nội dung pháp luật đơn giản về giao thông, về gia đình, về môi trường, vệ sinh nơi công cộng, vệ sinh an toàn thực phẩm… vào các trò chơi ở lứa tuối mẫu giáo nhằm hình thành tâm lý ban đầu mang tính luật, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em vào học lớp 1.
Đối với giáo dục phổ thông: Nâng cao chất lượng dạy học môn học Đạo đức, môn học Giáo dục công dân theo hướng cung cấp các kiến thức, rèn luyện các kỹ năng thực hiện các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, quyền và nghĩa vụ trong các lĩnh vực pháp luật gắn với cuộc sống và học tập của học sinh. Chú trọng các nội dung giáo dục giới tính, giáo dục an toàn giao thông, bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng, chống tệ nạn xã hội, phòng chống tội phạm… Đặc biệt chú trọng giáo dục nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật, thói quen hành xử theo pháp luật của học sinh.
4. Đa dạng hoá các hình thức PBGDPL ngoại khoá và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
Đa dạng hóa các hình thức PBGDPL ngoại khoá như: tổ chức các buổi toạ đàm theo chuyên đề, các cuộc thi tìm hiểu pháp luật; lồng ghép nội dung pháp luật vào các hoạt động văn hoá, văn nghệ, thư viện…; tổ chức tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, phát hành các tài liệu…;
Chú trọng tổ chức cho cán bộ, giáo viên và học sinh tham gia các hoạt động mang tính thực hành chính trị, xã hội; Thường xuyên cập nhật kiến thức pháp luật mới để tuyên truyền, phổ biến thông qua các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp tạo niềm tin, tình cảm pháp luật cho cán bộ, giáo viên và học sinh; kịp thời bổ sung kiến thức cho bài học chính khoá, nâng cao chất lượng dạy học;
Các hoạt động ngoại khoá được xây dựng thành kế hoạch hàng năm trên cơ sở chương trình chung thống nhất, bảo đảm sự liên tục và toàn diện của công tác PBGDPL ở mỗi cơ sở giáo dục.
5. Bổ sung đủ số lượng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên làm công tác PBGDPL.
Phân công đội ngũ giáo viên, báo cáo viên, cán bộ phụ trách công tác PBGDPL pháp luật trong nhà trường; đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, bổ sung về số lượng và chất lượng đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác PBGDPL;
Phân công giáo viên đúng chuyên môn hoặc được bồi dưỡng cơ bản về pháp luật để giảng dạy môn GDCD ở cấp THCS; Bồi dưỡng kiến thức pháp luật liên quan đến chương trình giáo dục cho giáo viên mầm non, tiểu học;
Xây dựng đội ngũ báo cáo viên pháp luật của ngành từ Phòng Giáo dục và Đào tạo đến các nhà trường; bố trí cán bộ có trình độ pháp lý, có nhiệt huyết phụ trách công tác PBGDPL ở Phòng giáo dục và các trường học;
Khuyến khích cán bộ, giáo viên nghiên cứu khoa học, viết SKKN về thực hiện đổi mới, nâng cao chất lượng công tác PBGDPL trong nhà trường.
6. Tăng cường đầu tư cung cấp thiết bị, tài liệu phục vụ công tác PBGDPL trong nhà trường.
Hàng năm, các trường học xây dựng kế hoạch bổ sung đủ tài liệu (sách tham khảo về pháp luật theo chuyên đề; các đề cương tuyên truyền pháp luật; sách hỏi đáp pháp luật, sách pháp luật phổ thông; các báo, tạp chí chuyên ngành về luật, sách hệ thống hoá về pháp luật và tài liệu PBGDPL khác) phục vụ giảng dạy và học tập cho cán bộ, giáo viên và học sinh;
Duy trì và phát triển tủ sách giáo dục pháp luật trong các thư viện nhà trường. Trong kế hoạch hoạt động của thư viện, chú ý triển khai sử dụng có hiệu quả sách, tài liệu và thiết bị phục vụ PBGDPL trong nhà trường; xây dựng phong trào đọc sách pháp luật trong cán bộ, giáo viên, học sinh;
Trang bị đủ thiết bị phục vụ dạy học pháp luật phù hợp từng khối lớp; Thống nhất chỉ đạo sử dụng hiệu quả các thiết bị; Chú trọng sử dụng các công cụ tin học, phương tiện điện tử, mô hình trực quan phục vụ việc dạy học pháp luật.
7. Phối hợp các cơ quan, tổ chức liên quan một cách chặt chẽ và tăng cường xã hội hóa công tác PBGDPL trong nhà trường.
Tăng cường sự phối hợp giữa ngành Giáo dục với Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL, ngành Tư pháp, ngành Văn hoá, Đài truyền thanh, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cha mẹ học sinh… từ huyện tới các trường để nâng cao chất lượng công tác PBGDPL;
Tăng cường xã hội hóa các hoạt động PBGDPL, huy động sự tham gia của các tổ chức kinh tế và các tổ chức cá nhân vào công tác PBGDPL trong nhà trường.
8. Thực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá.
Thường xuyên và định kỳ, ngành Giáo dục phối hợp với các phòng, ban ngành có liên quan tiến hành kiểm tra, đánh giá và báo cáo Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL cấp trên về việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch triển khai Đề án trong từng giai đoạn lồng ghép với việc thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn khác của nhà trường;
Hàng năm, các trường tiến hành sơ kết, cuối giai đoạn tổng kết đánh giá những kết quả, những chuyển biến từ các hoạt động tuyên truyền, PBGDPL. Từ đó, đúc rút bài học kinh nghiệm tiếp tục thực hiện các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng PBGDPL trong nhà trường những năm tiếp theo.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN.
1. Các đơn vị trường học xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể, lập dự toán và bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước đã được phân cấp và huy động sự đóng góp tự nguyện của các tổ chức, đoàn thể chính trị, xã hội, các doanh nghiệp, cá nhân theo quy định của pháp luật để thực hiện Kế hoạch.
2. Việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác PBGDPL được thực hiện theo Thông tư số 73/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 14/5/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác PBGDPL.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
1. Phân công trách nhiệm.
1.1. Phòng Giáo dục và Đào tạo:
- Kiện toàn Ban chỉ đạo công tác PBGDPL ngành giáo dục huyện.
- Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện nâng cao chất lượng công tác PBGDPL từ năm 2010 đến năm 2012 trong các trường học trên địa bàn huyện;
- Tổ chức quán triệt nội dung Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật và các văn bản pháp luật mới về giáo dục cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh. Phối hợp phổ biến pháp luật cho cha mẹ học sinh và nhân dân;
- Khuyến khích cán bộ, giáo viên đi sâu nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến kinh nghiệm về thực hiện đổi mới, nâng cao chất lượng công tác PBGDPL trong nhà trường;
- Chỉ đạo các đơn vị thực hiện tốt công tác tuyên truyền giáo dục, sinh hoạt và giảng dạy lồng ghép nội dung pháp luật qua môn Giáo dục công dân và Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; tăng cường tổ chức các cuộc thi và tổ chức giao lưu trong các cụm trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở nhằm nâng cao chất lượng công tác PBGDPL trong năm học;
- Tổ chức kiểm tra việc triển khai thực hiện nâng cao chất lượng công tác PBGDPL; kiểm tra việc xây dựng, quản lý và khai thác hiệu quả tủ sách pháp luật tại các đơn vị; báo cáo kết quả công tác theo định kỳ về Sở và Hội đồng PBGDPL;
- Đưa nội dung công tác PBGDPL vào tiêu chí thi đua, để xét thi đua cho các trường theo học kỳ và cả năm học;
- Bố trí kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước chi cho các hoạt động PBGDPL cấp huyện.
1.3. Các đơn vị trường học.
- Thành lập Ban chỉ đạo Công tác PBGDPL trường;
- Xây dựng Kế hoạch và triển khai thực hiện tốt công tác PBGDPL từ năm 2010 đến năm 2012 của nhà trường;
- Phân công 01 lãnh đạo trường phụ trách công tác PBGDPL của đơn vị;
- Tổ chức quán triệt nội dung Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật và các văn bản pháp luật mới về giáo dục cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh. Phối hợp phổ biến pháp luật cho cha mẹ học sinh;
- Khuyến khích cán bộ, giáo viên đi sâu nghiên cứu khoa học, viết sáng kiến kinh nghiệm về thực hiện đổi mới, nâng cao chất lượng công tác PBGDPL trong nhà trường;
- Thực hiện tốt công tác tuyên truyền giáo dục, sinh hoạt và giảng dạy lồng ghép nội dung pháp luật qua môn Giáo dục công dân và Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; tăng cường tổ chức các cuộc thi và tổ chức giao lưu giữa các lớp nhằm nâng cao chất lượng công tác PBGDPL trong năm học;
- Tăng cường công tác tự kiểm tra việc thực hiện nâng cao chất lượng công tác PBGDPL trong nhà trường; xây dựng, quản lý và khai thác có hiệu quả tủ sách pháp luật tại đơn vị; báo cáo kết quả công tác theo định kỳ về Phòng Giáo dục và Đào tạo;
- Đưa nội dung công tác PBGDPL vào tiêu chí thi đua, để xét thi đua cho cán bộ, giáo viên theo học kỳ và cả năm học;
- Sử dụng kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho đơn vị hàng năm đảm bảo cho các hoạt động PBGDPL của nhà trường.
2. Tiến độ thực hiện.
- Từ tháng 9,10 năm 2010, xây dựng kế hoạch thực hiện Đề án nâng cao chất lượng PBGDPL trong nhà trường đến năm 2012;
- Từ tháng 10 năm 2010 đến tháng 11 năm 2012, các đơn vị triển khai thực hiện Kế hoạch;
- Tuần 1 tháng 12 và tháng 4 hàng năm (kết thúc học kì I và học kì II của các năm học) các trường học báo cáo công tác triển khai kế hoạch về Phòng GD&ĐT địa chỉ email: pgdmyduc@myduc.edu.vn; Phòng Giáo dục và Đào tạo tổng hợp báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo và Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL huyện.
- Cuối năm học 2010 – 2011 sơ kết; Tháng 12 năm 2012 tổng kết việc thực hiện Kế hoạch;
Phòng Giáo dục và Đào tạo yêu cầu ông (bà) Hiệu trưởng các trường Mầm non, Tiểu học, THCS triển khai thực hiện nghiêm túc Kế hoạch.
|
Nơi nhận:
- Sở GD&ĐT {để
- UBND huyện; báo
- Hội đồng phối hợp công tác PBGDPL huyện; cáo}Ư
- Các thành viên BCĐ PBGDPL Phòng GD&ĐT;
- Các trường MN, TH, THCS;
- Lưu: VT |
TRƯỞNG PHÒNG
Đã ký
Đặng Văn Viện |
DANH MỤC CÁC VĂN BẢN PHÁP LUẬT CẦN TẬP TRUNG
TUYÊN TRUYỀN PHỔ BIẾN TRONG NHÀ TRƯỜNG
NĂM HỌC 2010 - 2011.
(Kèm theo Kế hoạch số 541 /KH-PGD&ĐT ngày 25 tháng 10 năm 2010)
1. Các VB pháp luật về giáo dục:
- Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục và các văn bản hướng dẫn thi hành;
- Nghị quyết số 35/2009/NQ-QH12 ngày 19/6/2009 của Quốc hội về chủ trương định hướng đổi mới một số cơ chế tài chính trong giáo dục và đào tạo từ năm 2010-2011 đến năm 2014-2015;
- Nghị quyết số 70/2009/NQ-CP ngày 21/8/2009 của Chính phủ quy định trách nhiệm quản lý nhà nước về dạy nghề;
- Thông tư liên tịch số 7/2009/TTLT-BGDĐ-BNV ngày 15/4/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế đối với đơn vị sự nghiệp công lập giáo dục và đào tạo;
- Thông tư số 09/2009/TT-BGDĐT ngày 7/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân;
- Thông tư số 11/2009/TT-BGDĐT ngày 8/5/2009 của Bộ GD&ĐT quy định về trình độ, thủ tục chuyển đổi cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công, dân lập sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông tư thục; cơ sở giáo dục mầm non bán công sang cơ sở giáo dục mầm non dân lập; cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công sang cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập;
- Thông tư số 14/2009/TT-BGDĐT ngày 28/5/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường Cao đẳng;
- Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Chương trình giáo dục mầm non;
- Thông tư số 27/2009/TT-BGDĐT ngày 19/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế ngoại trú của học sinh, sinh viên các trường đạo học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp chính quy;
- Thông tư số 28/2009/TT-BGDĐTngày 21/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về chế độ làm việcđối với giáo viên phổ thông;
- Thông tư số 29/2009/TT-BGDĐT ngỳa 22/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
- Thông tư số 31/2009-TT-BGDĐT ngày 23/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về công tác phòng, chống tệ nạn ma tuý tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống quốc dân;
- Thông tư liên tịch số 34/2009/TTLT-BGDĐT-BCA ngày 20/11/2009 của liên Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Công an hướng dẫn phối hợp thực hiện công tác bảo đảm an ninh, trật tự tại các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;
- Thông tư số 35/TT-BGDĐT ngày 03/12/2009 ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của trường trung cấp chuyên nghiệp lại hình tư thục;
2. Một số lĩnh vực pháp luật khác:
- Pháp luật về cán bộ, công chức;
- Pháp luật về an toàn giao thông;
- Pháp luật về phòng chống ma tuý;
- Pháp luật về môi trường;
- Pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
- Pháp luật về lao động;
- Pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước;
- Pháp luật về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.