07:43 ICT Thứ hai, 06/02/2023

1Danh bạ điện thoại

1Tin hoạt động cơ sở

1Đăng nhập thành viên

1Thư viện


Open all | Close all

1Phần mềm trực tuyến

Kiểm định chất luợng
Hệ thống thông tin quản lý giáo dục
Kho học liệu
Phần mềm quản lý trường học trực tuyến
Phần mềm Phổ cập giáo dục
Phần mềm thống kê Tiểu học

1Thăm dò ý kiến

Bạn là đối tượng nào?

Giáo viên

Học sinh

Phụ huynh học sinh

Đối tượng khác

1Có thể bạn đã biết

Thi toán tiếng Anh trên internet
Thư viện trực tuyến Violet
Giao thông thông minh
IOE
Violympic
Thi bài giảng elearning

1Thống kê truy cập

Đang truy cậpĐang truy cập : 55


Hôm nayHôm nay : 4050

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 65560

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 13128641

1Quảng cáo

 

Trang nhất » Tin Tức » Thi đua - KT - SKKN

Xuân Quý Mão

CV: Quy định tiêu chuẩn đánh giá và cho điểm thi đua các lĩnh vực công tác đối với các trường Mầm non, Tiểu học, THCS năm học 2014 - 2015 và những năm tiếp theo

Thứ năm - 26/02/2015 17:12
      UBND HUYỆN MỸ ĐỨC                             CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO                              Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


          Số:  116 /HD-PGD&ĐT                               Mỹ Đức, ngày 26 tháng 02  năm 2015
 
  V/v Quy định tiêu chuẩn đánh giá và cho điểm
các lĩnh vực công tác đối với các trường Mầm non,
  Tiểu học, THCS  năm học 2014 – 2015
                và những năm tiếp theo.
 
Kính gửi:  Hiệu trưởng các trường Mầm non,  Tiểu học, THCS
                       trong huyện.
 
Căn cứ Chỉ thị nhiệm vụ năm học của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo và Công văn số 10805/SGD&ĐT-VP ngày 31/10/2014 của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội về việc hướng dẫn xét khen thưởng thực hiện nhiệm vụ năm học 2014-2015; tiếp tục triển khai các cuộc vận động và phong trào thi đua trong toàn ngành, đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng giáo dục; Phòng Giáo dục và Đào tạo Mỹ Đức hướng dẫn cụ thể tiêu chuẩn đánh giá và cho điểm các lĩnh vực công tác đối với các trường Mầm non, Tiểu học, THCS trong huyện năm học 2014 – 2015 và những năm học tiếp theo như sau: 
 
A – NỘI DUNG TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ TỪNG LĨNH VỰC:
 
I- Chuyên môn: ( Mỗi bậc học 20 điểm)
I.1. Bậc Mầm non (20 điểm).
1. Thực hiện tốt kế hoạch phát triển giáo dục đã được UBND huyện giao; huy động 100% số trẻ 5 tuổi đến trường; tỷ lệ trẻ mẫu giáo đạt 95%, Nhà trẻ đạt 33 % trở lên so với độ tuổi. Hoàn thành, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập mẫu giáo 5 tuổi, phấn đấu 100% trẻ 5 tuổi được học 2 buổi /ngày, tỷ lệ chuyên cần đạt 90% trở lên; Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng giảm từ 1-2% so với đầu năm và cùng kỳ năm trước, đạt mức trung bình 7%. (5 điểm)
           2. Thực hiện có hiệu quả chương trình Giáo dục Mầm non mới; tiếp tục đổi mới công tác quản lý, đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ, xây dựng môi trường nhóm lớp và các góc hoạt động phù hợp với chủ đề và lứa tuổi; ứng dụng công nghệ thông tin có hiệu quả trong quản lý và giảng dạy; Nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ; có 83% trở lên số trẻ đến trường được tổ chức ăn bán trú tại nhóm lớp và không để xảy ra ngộ độc thực phẩm, dịch bệnh; đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ. (5 điểm)
             3. Thực hiện nghiêm túc Điều lệ trường mầm non, quy chế chăm sóc giáo dục trẻ, phiên chế năm học và thời gian hoạt động trong ngày đối với từng độ tuổi; Tiến hành đánh giá trẻ đúng thời gian, đúng độ tuổi, đúng với các văn bản hướng dẫn. (2 điểm).
            4. Triển khai đầy đủ các chuyên đề bồi dưỡng, kiến tập do Phòng tổ chức; Duy trì và nâng cao chất lượng sinh hoạt tổ chuyên môn; Tổ chức tốt Hội thi Giáo viên dạy giỏi, Nhân viên nuôi dưỡng giỏi cấp trường, dự thi và đạt kết quả cao tại Hội thi cấp huyện. (2 điểm)
            5. Nhà trường, cán bộ, giáo viên, nhân viên có đầy đủ các loại kế hoạch, hồ sơ, sổ sách theo Điều lệ trường Mầm non; cập nhật thường xuyên, chính xác, đảm bảo chất lượng. (1 điểm)
            6. Có bảng công khai tài chính hàng ngày về chi ăn cho trẻ bán trú; đảm bảo khẩu phần ăn và chế độ dinh dưỡng cho trẻ phù hợp với điều kiện của địa phương. (2 điểm)
            7. Có nhiều hình thức sinh động, sáng tạo trong việc xây dựng góc tuyên truyền, phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học cho cha mẹ học sinh và tuyên truyền về Giáo dục Mầm non trong cộng đồng; làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục, huy động được sự tham gia của các bậc cha mẹ học sinh, thu hút nhiều nguồn lực đầu tư cho giáo dục mầm non.(2 điểm)
            8. Thực hiện đấy đủ các chế độ báo cáo theo quy định đảm bảo thời gian, số liệu chính xác và cung cấp đầy đủ các thông tin theo yêu cầu. (1 điểm)
I.2. Bậc Tiểu học (20 điểm).
1. Thực hiện Kế hoạch năm học (tối đa 10,5 điểm):
1.1. Đảm bảo tốt Kế hoạch năm học (2 điểm):
- Triển khai đầy đủ các văn bản chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ năm học về giáo dục tiểu học của các cấp tới cán bộ, giáo viên, nhân viên, Ban đại diện cha mẹ học sinh…; (0.5 điểm)
-  Xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường; Kế hoạch chỉ đạo của Hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng; các tổ khối chuyên môn; các tổ chức đoàn thể trong nhà trường (cụ thể theo năm, tháng, tuần) có các biện pháp thực hiện đảm bảo khoa học và có tính khả thi; (0.5 điểm)
- Thực hiện đầy đủ chương trình, Kế hoạch giáo dục năm học; triển khai dạy lồng ghép giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục môi trường, giáo dục an toàn giao thông, giáo dục phòng chống tai nạn thương tích…; triển khai giảng dạy tốt bộ tài liệu giáo dục nếp sống Thanh lịch – Văn minh; giáo dục Lịch sử, Địa lý địa phương đúng quy định; Tổ chức sinh hoạt lớp, sing hoạt tập thể, hoạt động ngoại khóa; môn tự chọn đúng quy định, có hiệu quả. (1 điểm)
1.2. Thực hiện Quy chế chuyên môn: (4,5 điểm)
- Thực hiện nghiêm túc Kế hoạch biên chế thời gian năm học; nội dung, phân phối chương trình; quy định về giảm tải, chuẩn kiến thức kỹ năng…; (0.5 điểm)
- Đánh giá, xếp loại học sinh đúng Thông tư 30; Hướng dẫn đánh giá học sinh học theo mô hình trường học mới (VNEN); (0.5 điểm)
- Nhà trường, tổ khối, đoàn thể, cán bộ, giáo viên, nhân viên…có đầy đủ hồ sơ, sổ sách theo đúng quy định của Điều lệ trường Tiểu học, đảm bảo chất lượng và cập nhật đầy đủ thông tin theo quy định; (0.5 điểm)
- Đổi mới sinh hoạt chuyên môn theo tổ, khối, dự giờ, thao giảng đúng quy định, đảm bảo chất lượng và hiệu quả; triển khai đầy đủ các chuyên đề cấp trường (1.0 điểm)
- Phân công chuyên môn phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ, đảm bảo ưu tiên giáo viên dạy lớp 1 theo đúng tinh thần chỉ đạo của Sở GD&ĐT; (0.5 điểm)
- Đảm bảo nền nếp Dạy và Học; nền nếp ra vào lớp đúng thời gian quy định…; (0.5 điểm)
- Tổ chức kiểm tra định kỳ đảm bảo ra đề đúng theo chuẩn kiến thức kỹ năng, đề chung cho các khối toàn trường đảm bảo tính bảo mật theo đúng quy trình; phân công coi và chấm khách quan phản ánh kết quả thực chất; (0.5 điểm)
- Tổ chức bàn giao học sinh lớp dưới lên lớp trên. (0.5 điểm)
1.3. Các cuộc thi đối với giáo viên, học sinh: (3 điểm)
- Tổ chức thi cấp trường nghiêm túc đúng hướng dẫn quy định đạt hiệu quả cao; (0.5điểm)
- Tham gia đầy đủ các cuộc thi cấp huyện đúng, đủ về số lượng và đạt giải cao;  (2điểm)
- Có giáo viên, học sinh tham gia dự thi và đạt giải cấp Thành phố, Quốc gia. (0.5điểm)
1.4. Chủ động, sáng tạo trong các hoạt động giáo dục học sinh: giáo dục đạo đức, nếp sống thanh lịch - văn minh; kỹ năng sống: đề án dạy ngoại ngữ; phòng chống tai nạn thương tích, an toàn giao thông… (1điểm)
2. Nâng cao chất lượng giáo dục ( 2.5 điểm):
- Đổi mới nội dung, phương pháp dạy học; sử dụng thường xuyên có hiệu quả đồ dùng dạy học; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giảng dạy;  (1điểm)
- Nâng cao chất lượng giáo dục, không có học sinh bỏ học, không có học sinh không đạt chuẩn lên lớp; giảm tỷ lệ học sinh yếu kém, lưu ban;  (0.5điểm)
- Có biện pháp bồi dưỡng học sinh giỏi, giáo dục học sinh yếu;  (0.5điểm)
- Tổ chức khảo sát, giao ban chất lượng cuối năm giữa các lớp, các trường đảm bảo khách quan, thực chất từ đó có kế hoạch để nâng cao chất lượng giáo dục. (0.5điểm)
3. Công tác phổ cập – chống mù chữ (CMC) ( 3 điểm):
- Thực hiện tốt phần mềm phổ cập giáo dục – CMC; có đầy đủ các loại hồ sơ phổ cập GDTH đúng độ tuổi – CMC; (1.0 điểm)
- Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập GDTH đúng độ tuổi mức độ 2 và CMC;  (1.5 điểm)
- Quan tâm tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn và học sinh khuyết tật học hòa nhập. (0.5 điểm)
4. Chỉ đạo và quản lý dạy học 2 buổi/ngày; dạy thêm học thêm (3 điểm):
- Xây dựng kế hoạch, nội dung chương trình dạy học 2 buổi/ngày; (0.5 điểm)
- Quản lý việc dạy 2 buổi/ngày hiệu quả, đạt hiệu quả góp phần nâng cao chất lượng giáo dục; (0.5 điểm)
- 100% học sinh được học 2 buổi/ngày; (1.5 điểm)
- Triển khai và quản lý các văn bản chỉ đạo về dạy thêm, học thêm tràn lan; quản lý học sinh ngoài giờ chính khóa, ngoài nhà trường trên địa bàn nhà trường quản lý. (0.5 điểm)
5. Báo cáo, thông tin, kịp thời đúng thời gian quy định (1 điểm ).
 
I.3. Bậc THCS (20 điểm).
1. Thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục, quy chế chuyên môn (14 điểm):
- Triển khai các văn bản chỉ đạo về nhiệm vụ năm học; Thực hiện chương trình, Kế hoạch giáo dục, dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng; Thực hiện việc dạy tự chọn, giáo dục hướng nghiệp, GDNGLL, nếp sống thanh lịch – văn minh; Triển khai nội dung giáo dục địa phương, lồng ghép tích hợp giáo dục pháp luật, bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng, ATGT, giới tính, sức khoẻ…trong nội dung một số môn học và hoạt động giáo dục.(1 điểm)
- Xây dựng các loại kế hoạch giáo dục: Kế hoạch năm học, học kỳ của Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng, của các tổ nhóm chuyên môn, kế hoạch của tổ chức, các bộ phận và của cán bộ quản lý trên các mặt hoạt động được phân công. (1,0 điểm)
- Thực hiện Quy chế chuyên môn; Quy định về dạy thêm học thêm; Thực hiện công tác phụ đạo học sinh yếu kém, không để học sinh không đạt chuẩn lên lớp; Không để xảy ra hiện tượng CBQL, giáo viên vi phạm quy chế. (2.0 điểm)
- Các loại hồ sơ, sổ sách theo quy định của Điều lệ nhà trường. Công tác bảo quản, chất lượng hồ sơ sổ sách. (1,0 điểm)
- Tổ chức Hội thi giáo viên dạy giỏi cấp Trường và tham gia có hiệu quả ở cấp Huyện, cấp Thành phố. (1,5 điểm)
- Thực hiện đổi mới phương pháp dạy học: Dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh; Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy; Thực hiện việc rèn luyện kỹ năng thực hành, thí nghiệm, kỹ năng tự học tập, nghiên cứu; Khai thác sử dụng tốt thiết bị dạy học. (1,0 điểm)
- Đổi mới sinh hoạt Tổ, nhóm chuyên môn, dự giờ, thao giảng, ngoại khóa, phụ đạo…; Tổ chức các chuyên đề đổi mới PPDH. (1,5 điểm)
- Thực hiện đổi mới kiểm tra, đánh giá xếp loại học sinh (1,5 điểm):
+ Việc ra đề, đáp án và hướng dẫn chấm các bài kiểm tra định kỳ: Việc kiểm tra định kỳ, kiểm tra học kỳ ra đề thống nhất chung cho từng khối lớp; Đề ra đảm bảo yêu cầu về chuẩn kiến thức kỹ năng của môn học ở từng khối lớp, phù hợp với trình độ học sinh, có phân loại học sinh khá, giỏi; xây dựng ma trận kiểm tra, đáp án và hướng dẫn chấm đầy đủ chi tiết, chính xác và được duyệt của BGH. (0,5 điểm)
+ Việc phân công coi, chấm, chữa bài của giáo viên; Việc lưu trữ đề, đáp án và bài kiểm tra: Có phân công coi chéo, chấm chéo, chấm bài theo đúng hướng dẫn đảm bảo chính xác; Có sửa lỗi cho HS, Có nhận xét và lời khuyên trong bài làm của học sinh và có sổ lưu đề của BGH. (0,5 điểm)
+ Việc vào điểm trong sổ điểm và cộng điểm, xếp loại cuối học kỳ: Vào điểm trong sổ điểm có khớp với bài làm, với phần mềm quản lý, Việc cộng điểm và đánh giá xếp loại HS có chính xác. (0,5 điểm)
- Hiệu quả giáo dục: kết quả tuyển sinh vào lớp 10, kết quả các cuộc thi học sinh giỏi cấp Huyện, cấp Thành phố. (2,5 điểm)
- Duy trì tốt nếp dạy - nếp học; Giáo dục đạo đức cho học sinh; Quản lý chặt chẽ học sinh. (1 điểm)
2. Công tác phổ cập giáo dục (3,0 điểm):
- Thực hiện tốt phần mềm phổ cập. Duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục THCS, phổ cập giáo dục bậc Trung học. Có đủ hồ sơ sổ sách theo quy định, đảm bảo chất lượng. (1,0 điểm)
- Duy trì tốt số lớp, số học sinh đảm bảo kế hoạch, giảm tỷ lệ học sinh lưu ban, hạn chế tối đa học sinh bỏ học dưới 0.3%. (1,0 điểm)
- Thực hiện tốt công tác giáo dục thường xuyên, vận động học sinh bỏ học ra học lớp bổ túc văn hoá, giáo dục trẻ khuyết tật hoà nhập. (1,0 điểm)
3. Tiếp tục đổi mới quản lý giáo dục (2,0 điểm):
Thực hiện phân cấp quản lý theo đúng chức năng, nhiệm vụ; Tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm; Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý; Tăng cường nền nếp, kỷ cương trong nhà trường; Nâng cao trình độ cán bộ quản lí. Công tác thanh kiểm tra của hiệu trưởng, trưởng các bộ phận.
4. Thực hiện chế độ báo cáo (1,0 điểm): Đảm bảo đầy đủ, chính xác và kịp thời.
 
         II. Kiểm tra và Kiểm định chất lượng giáo dục: (10 điểm)
            1. Có Kế hoạch cụ thể thực hiện công tác Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục theo Chỉ thị nhiệm vụ năm học, bố trí đủ cán bộ làm công tác Khảo thí & kiểm định CLGD; có đủ cơ sở vật chất, thiết bị, nguồn kinh phí đảm bảo cho hoạt động khảo thí và kiểm định CLGD. (1 điểm)
            2. Công tác Kiểm định chất lượng giáo dục ( 4 điểm):
            - Tổ chức nghiên cứu kỹ các văn bản của Bộ GD&ĐT về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục phổ thông; Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và các văn bản hướng dẫn của Sở, Phòng  Giáo dục và Đào tạo; ( 0.5 điểm).
             - Thành lập Hội đồng tự đánh giá trong nhà trường đảm bảo đủ thành phần, có năng lực chuyên môn; cử đủ số lượng và đảm bảo chất lượng cán bộ tham gia các đợt tập huấn, bồi dưỡng ngắn hạn và dài hạn về chuyên môn, nghiệp vụ quản lý chất lượng giáo dục; ( 0.5 điểm).
            - Tổ chức tự đánh giá trong nhà trường đảm bảo đúng lịch trình quy định; báo cáo tự đánh giá có chất lượng cao; thu thập đầy đủ minh chứng cho các tiêu chí, chỉ số; công khai kết quả tự đánh giá cho toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và phụ huynh học sinh; ( 2 điểm)
            - Kiện toàn hồ sơ kiểm định chất lượng giáo dục hàng năm, bảo quản hồ sơ đầy đủ; nộp báo cáo tự đánh giá đúng lịch và đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục theo yêu cầu;  (1,0 điểm).
            3. Công tác kiểm tra, thi (Mầm non: 1 điểm; TH và THCS: 2 điểm):
            - Xây dựng kế hoạch; triển khai đầy đủ, kịp thời các nội dung hướng dẫn về công tác kiểm tra, thi; (TH, THCS: 0.5 điểm; MN: 0.25 điểm).
            - Tổ chức các kỳ thi và kiểm tra của trường đảm bảo nghiêm túc, đúng quy chế, không có sai sót; (TH, THCS: 1 điểm; MN: 0.5 điểm).
            - Sử dụng có hiệu quả công nghệ thông tin vào công tác kiểm tra, thi. Cử người tham gia công tác kiểm tra, thi đúng thành phần, đủ số lượng theo quy định; (TH, THCS: 0.5 điểm; MN: 0.25 điểm)
            4. Công tác tuyển sinh ( TH và THCS: 2 điểm; Mầm non: 3 điểm):
            - Thành lập Hội đồng tuyển sinh, xây dựng Kế hoạch thực hiện công tác tuyển sinh đúng quy chế của Bộ GD&ĐT và hướng dẫn của Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT; (TH, THCS: 0.5 điểm; MN: 1 điểm)
            - Tích cực tuyên truyền, phổ biến hướng dẫn về công tác tuyển sinh tới toàn thể CB, GV, NV, học sinh và phụ huynh học sinh; (TH, THCS: 0.5 điểm; MN: 1 điểm).
            - Tổ chức tuyển sinh đúng Quy chế, đủ chỉ tiêu được giao, công khai kết quả tuyển sinh.  (TH, THCS: 0.5 điểm; MN: 1 điểm).
            5. Thực hiện chế độ báo cáo đúng thời hạn quy định (1điểm).
               
III. Công tác kiểm tra nội bộ trường học, Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Phòng chống tham nhũng (10 điểm):
1. Có Quyết định thành lập Ban kiểm tra nội bộ trường học; Ban chỉ đạo Phòng chống tham nhũng, Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Có đầy đủ Kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học; Kế hoạch Phòng chống tham nhũng; Kế hoạch thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; (1.5 điểm)
2. Đảm bảo công khai, dân chủ đầy đủ các nội dung của Kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học; Kế hoạch Phòng chống tham nhũng; Kế hoạch thực hành tiết kiệm, chống lãng phí tới cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường theo đúng quy định; (1,5 điểm)
3. Triển khai, thực hiện có hiệu quả, đúng Kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học; Kế hoạch Phòng chống tham nhũng; Kế hoạch thực hành tiết kiệm, chống lãng phí;   (4 điểm):
3.1. Công tác kiểm tra nội bộ (3 điểm)
- Phân công đội ngũ tham gia ban kiểm tra nội bộ trường học đảm bảo có năng lực, có kinh nghiệm công tác và am hiểu các văn bản quy định, hướng dẫn của Nhà nước, của Ngành Giáo dục; (1điểm)
- Thực hiện đúng Kế hoạch nhà trường đề ra, đánh giá khách quan, công bằng, chỉ rõ ưu điểm, tồn tại và hướng khắc phục; (1 điểm)
- Hiệu lực sau kiểm tra : có sự chuyển biến việc khắc phục tồn tại sau công tác kiểm tra ; nhận rộng kinh nghiệm hay của từng lĩnh vực đưa hoạt động nhà trường vào nền nếp . (1 điểm)
3.2. Triển khai, thực hiện có hiệu quả, đúng Kế hoạch Phòng chống tham nhũng; Kế hoạch thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. (1 điểm)
4. Thực hiện tốt công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của nhân dân, cán bộ, giáo viên nhân viên những vấn đề liên quan đến nhà trường, không để tồn đọng sự việc hoặc đơn thư vượt cấp; (1 điểm)
5. Lưu trữ đầy đủ hồ sơ công tác kiểm tra, khiếu nai, tố cáo, Phòng chống tham nhũng, Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; (1 điểm)
6. Báo cáo, thông tin, kịp thời đúng thời gian quy định. (1 điểm)
 
IV- Công tác Pháp chế; cải cách thủ tục hành chính; Văn thư, lưu trữ ; Thi đua – Khen thưởng (10 điểm).
*  Công tác Pháp chế; cải cách thủ tục hành chính (4 điểm):
1.      Có quyết định phân công lãnh đạo, cán bộ kiêm nhiệm thực hiện công tác pháp chế (0,5 điểm).
2. Tham gia đầy đủ các cuộc tập huấn pháp chế do Phòng; Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức; (0,5 điểm)  
3.      Tổ chức tự kiểm tra văn bản hành chính do thủ trưởng cơ quan ban hành. Kiểm tra các văn bản, Hướng dẫn, Thông báo, Kế hoạch, Quyết định…(Lưu ý: Thẩm quyền ban hành, thể thức văn bản, đối chiếu với thông tư 01/2011/TT-BNV ngày 19/1/2011 của Bộ Nội vụ). Có sổ và lưu giữ đầy đủ công văn đi, đến. (0.5 điểm)
4.      Thành lập Ban PBGDPL của trường; Xây dựng kế hoạch PBGDPL hàng năm và dài hạn; (0,5 điểm)
5.      Thường xuyên tập huấn cho đội ngũ cán bộ giáo viên, công nhân viên về giáo dục pháp luật; (0,5 điểm)
6.       Xây dựng, quản lý và khai thác tủ sách Pháp luật tại trường, có đủ hồ sơ lưu tại đơn vị và hoạt động thường xuyên; (0,5 điểm)
7.      Có kế hoạch tổ chức thực hiện “Ngày pháp luật” đạt hiệu quả; (0,5 điểm)
8.      Phân công cán bộ tiếp nhận TTHC, xây dựng và công khai quy trình giải quyết các TTHC, hồ sơ hành chính của tổ chức, công dân; Giải quyết đúng hạn 100% các hồ sơ hành chính của tổ chức, công dân(0,5 điểm)
* Công tác văn thư, lưu trữ (3,0 điểm):
1. Tham gia đầy đủ, đúng thành phần các lớp tập huấn về bồi dưỡng nghiệp vụ công tác văn thư, lưu trữ (VTLT) do cấp trên tổ chức, tổ chức triển khai, phổ biến các văn bản về công tác văn thư, lưu trữ tới cán bộ, giáo viên, nhân viên (0,5 điểm).
          2. Xây dựng kế hoạch công tác VT-LT năm học 2014- 2015 ( Văn bản số, ngày tháng năm ban hành) (0,5 điểm).
         3. Bố trí phòng bảo quản tài liệu và trang thiết bị phục vụ công tác văn thư, lưu trữ; Lập sổ sách đăng ký công văn đi, đến đầy đủ, quản lý con dấu đúng quy định (1 điểm).
        4. Đã ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác văn thư, lưu trữ (0,5 điểm).
        5. Nộp báo cáo đúng thời gian quy định (0,5 điểm).
           * Công tác Thi đua – Khen thưởng (3 điểm):
1.  Có kế hoạch cụ thể công tác Thi đua - Khen thưởng trong năm học (0.5 điểm).
            2. Tổ chức tốt việc đăng kí thi đua đầu năm cho các tập thể, cá nhân (0.5 điểm).
                3. Thực hiện tốt việc bình xét thi đua: đảm bảo dân chủ, khách quan và khen thưởng cho Giáo viên, Học sinh theo đúng quy định (1 điểm).
4. Làm Hồ sơ đề nghị các cấp khen thưởng đầy đủ, chính xác, đúng đối tượng, đúng thời gian, không sai sót (0.5 điểm).
5. Có đầy đủ Hồ sơ lưu trữ về công tác Thi đua – Khen thưởng (0.5 điểm).
                 
V- Công tác ứng dụng Công nghệ thông tin; Thư viện trường học; Hoạt động 
                nghiên cứu khoa học và sáng kiến kinh nghiệm (10 điểm):
 1. Ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) (TH và THCS: 3,5 điểm; Mầm non: 4.5 điểm):
1.1. Công tác quản lý, chỉ đạo, đào tạo - bồi dưỡng về CNTT (0.5 điểm)
1.2. Tăng cường cơ sở vật chất, hạ tầng CNTT  (TH, THCS: 0.5 điểm; MN: 1 điểm)
1.3. Ứng dụng CNTT trong quản lý, giảng dạy (TH, THCS: 1.5 điểm; MN: 2 điểm)
- Các trường xây dựng Website (cổng thông tin điện tử) phù hợp với thông tư 53/2012/TT-BGDĐT ngày 20/12/2012; 100% CBGV có địa chỉ email sử dụng thường xuyên trong công việc (0.5 điểm)
- Thực hiện tốt công tác tin học hóa quản lý nhà trường (triển khai đồng bộ hệ thống quản lý giáo dục trực tuyến; hệ thống quản lý phổ cập giáo dục, chống mù chữ; xây dựng thư viện điện tử); (0.5 điểm)
- 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong độ tuổi có trình độ phổ cập CNTT (chứng chỉ B); (TH, THCS: 0.5 điểm; MN: 1 điểm)
1.4. Tổ chức và tham gia các hoạt động về CNTT đạt kết quả cao (1 điểm)
2. Thư viện trường học (TH và THCS: 3.5 điểm; Mầm non: 1.5 điểm):
2.1. Công tác quản lý, chỉ đạo (TH, THCS: 1 điểm; MN: 0.5 điểm)
- Thực hiện nghiêm túc các văn bản chỉ đạo về công tác (TVTH), xây dựng kế hoạch công tác và có những biện pháp chỉ đạo cụ thể thực hiện kế hoạch; thực hiện tốt thông tin hai chiều, báo cáo theo định kỳ (TH, THCS: 0.5 điểm; MN: 0.25 điểm).
- Khai thác và sử dụng đủ, đúng và hiệu quả các nguồn kinh phí cho hoạt động thư viện đảm bảo tỷ lệ từ 2-3% ngân sách được cấp; có kế hoạch kiểm tra thư viện định kỳ và đột xuất. (TH, THCS: 0.5 điểm; MN: 0.25 điểm).
2.2. Xây dựng CSVC, vốn tài liệu. (TH, THCS: 1 điểm; MN: 0.5 điểm )
- Có thư viện độc lập (Tủ sách dùng chung đối với Mầm non), tổ chức phục vụ cho GV, HS; đảm bảo CSVC, trang thiết bị theo tiêu chuẩn (QĐ 01 của Bộ GD&ĐT ); (TH, THCS: 0.5 điểm; MN: 0.25 điểm)
- Làm tốt  xã hội hóa công tác thư viện, tăng cường CSVC, trang thiết bị thư viện và vốn tài liệu cho TVTH. (TH, THCS: 0.5 điểm; MN: 0.25điểm )
2.3. Tổ chức hoạt động (TH, THCS: 1.5 điểm; MN: 0.5 điểm).
- Tổ chức công tác thư viện hợp lý, khoa học, thân thiện phục vụ giảng dạy và học tập và các hoạt động ngoại khóa; (TH, THCS: 1 điểm; MN: 0.5 điểm)
- Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ do Phòng, Sở tổ chức. (TH, THCS: 0.5 điểm).
(Đối với các trường Tiểu học, THCS đạt chuẩn quốc gia, trường đạt tập thể Lao động tiên tiến, trường đạt tập thể tiên tiến xuất sắc phải có thư viện đạt chuẩn trở lên).
3. Công tác nghiên cứu khoa học, sáng kiến kinh nghiệm (TH và THCS: 3 điểm; Mầm non: 4 điểm):
- Công tác quản lí chỉ đạo hoat động Sáng kiến kinh nghiệm 100% Cán bộ , giáo viên trong đơn vị tham gia viết SKKN; (TH, THCS: 0.5 điểm; MN: 1 điểm).
            - Số lượng, chất lượng Sáng kiến kinh nghiệm (tỷ lệ SKKN loại A cấp huyện so với tổng số cán bộ, giáo viên); (TH, THCS: 1.5 điểm; MN: 2 điểm)
            - Phổ biến sáng kiến kinh nghiệm giáo dục tiên tiến tại cơ sở; (1.0 điểm)
         
VI. Tiêu chuẩn đánh giá và cho điểm về công tác Tổ chức cán bộ: (10 điểm)
1. Quản lý đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên (2 điểm):
 - Thực hiện nghiêm túc việc quản lý đội ngũ theo Điều lệ nhà trường (0.5 điểm).
- Phân công cán bộ, giáo viên, nhân viên hợp lí, phù hợp với chuyên môn đào tạo, với quyết định tuyển dụng; không để tình trạng dạy chéo môn, chéo ban.... (1 điểm).
- Các đơn vị có Kế hoạch quản lí và sử dụng đội ngũ viên chức đáp ứng tốt yêu cầu công việc, đảm bảo chất lượng và hiệu quả (0.5 điểm).  
2. Công tác đào tạo bồi dưỡng (2 điểm):
- Xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện có hiệu quả việc quy  hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giáo viên.(0.5 điểm).
- Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, nhân viên học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đạo đức nghề nghiệp (0.5 điểm).
- Nâng cao tỷ lệ cán bộ, giáo viên, nhân viên có trình độ đạt trên chuẩn (0.5 điểm).
- Thực hiện tốt công tác bồi dưỡng theo các chuyên đề (0.5 điểm).
3. Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách đối với cán bộ quản lí, giáo viên, nhân viên (1,5 điểm).
4. Thực hiện Quy chế dân chủ (2 điểm):
- Xây dựng đầy đủ các văn bản, quy chế thực hiện (0.5 điểm).
- Công khai các văn bản, quy chế theo quy định (0.5 điểm).
- Kết quả thực hiện Quy chế dân chủ trong nhà trường; nội bộ đoàn kết, thống nhất, không có đơn thư khiếu nại, tố cáo. (1.0 điểm).
5. Đánh giá cán bộ, giáo viên, nhân viên theo Chuẩn nghề nghiệp và Chuẩn hiệu trưởng (1,5 điểm):
            - Nhà trường triển khai thực hiện việc đánh giá lãnh đạo, giáo viên, nhân viên theo chuẩn đúng quy định (0.5 điểm).
            - Công khai việc đánh giá và kết quả đánh giá (0.5 điểm).
            - Lưu trữ, cập nhật hồ sơ đầy đủ (0.5 điểm).
6. Thực hiện nghiêm túc, chính xác, đúng thời hạn chế độ báo cáo công tác tổ chức cán bộ theo yêu cầu: Các loại báo cáo thống kê công tác phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, nộp cơ sở dữ liệu (PMIS)… (1 điểm)
 
VII. Tiêu chuẩn đánh giá và cho điểm về công tác kế hoạch, thống kê, tài chính, xây dựng cơ sở vật chất và sách, thiết bị trường học (10 điểm):
1. Công tác kế hoạch (1,0 điểm):
 Xây dựng kế hoạch theo đúng hướng dẫn và phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương đảm bảo phù hợp có tính khả thi cao; Có số liệu chi tiết tính tỷ lệ % để so sánh, có đánh giá việc thực hiện kế hoạch.
2. Công tác thống kê, báo cáo (1,0 điểm):
 Việc ứng dụng phần mềm tin học trong việc thu thập xử lý số liệu, lưu trữ số liệu; Số liệu thống kê báo cáo phải đảm bảo chính xác, đầy đủ, kịp thời.
3. Công tác tài chính (3,0 điểm):
- Thực hiện đúng luật ngân sách và các văn bản hướng dẫn của cấp trên; (1điểm)
- Các khoản thu của học sinh thực hiện thu chi theo đúng văn bản hướng dẫn của cấp trên, về quy trình, mức thu, định mức chi từng khoản thu; (1điểm)
 - Thực hiện công khai tài chính theo đúng quy định .(1điểm)
4. Công tác xây dựng cơ sở vật chất trường học (2,0 điểm):
- Tham mưu với các cấp các ngành về quy hoạch và xây dựng trường, lớp theo hướng kiên cố hoá, chuẩn hoá; số lượng, chất lượng phòng học, phòng bộ môn, phòng chức năng ...; (0.5điểm) 
- Hàng năm có bổ sung CSVC, trang thiết bị dạy học bằng các nguồn lực xã hội hóa; (1 điểm)
- Việc quản lý tài sản, sử dụng có hiệu quả các phòng bộ môn, chức năng và trang thiết bị được đầu tư phục vụ cho các hoạt động của nhà trường. (0.5điểm)              
5. Công tác Sách và thiết bị trường học, đồ chơi trẻ em (3,0 điểm):
 - Tăng cường tu sửa, mua sắm, bổ sung, cung ứng kịp thời, đầy đủ sách và thiết bị dạy học và đồ chơi trẻ em phục vụ cho việc đổi mới chương trình sách giáo khoa; đảm bảo 100% giáo viên, học sinh có sách giáo khoa, vở bài tập phục vụ cho giảng  dạy và học tập;  (1điểm)
- Xây dựng và tổ chức các hoạt động  thư viện trường học, hướng dẫn giáo viên, học sinh sử dụng có hiệu quả sách giáo khoa, các loại sách tham khảo và khai thác qua mạng Intrenet. Không phát hành các loại sách ngoài luồng, không rõ nguồn gốc, trốn lậu thuế, làm mất ổn định và thiệt hại đến quyền lợi học tập của học sinh;  (1điểm)
- Việc quản lý, bảo quản, sử dụng có hiệu quả thiết bị giáo dục, đồ chơi trẻ em (0.5 điểm)
- Đẩy mạnh phong trào tự làm ĐDDH, tổ chức và tham gia Hội thi, triển lãm ĐDDH cấp trường, cấp huyện, cấp Thành phố; (0.5 điểm)
 
VIII- Tiêu chuẩn đánh giá và cho điểm phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” và các hoạt động Ngoại khoá, Y tế trường học (10 điểm).
1. Công tác chỉ đạo và phối hợp tổ chức thực hiện (1,5 điểm):
-  Có kế hoạch cụ thể để phổ biến, quán triệt các văn bản chỉ đạo đến giáo viên và học sinh và có giải pháp triển khai phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” (XDTHTTHSTC); Tăng cường nền nếp trong nhà trường, giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong các môn học và các hoạt động giáo dục, ngoại khóa trong  nhà trường (1 điểm);
- Tham gia đầy đủ các hoạt động chủ đạo, các cuộc thi do ngành GD&ĐT tổ chức hoặc phối hợp tổ chức  trong năm học. (0,5 điểm)
2. Tổ chức hoạt động (5 điểm):
- 100% giáo viên và học sinh nắm được nội dung phong trào thi đua XD THTTHSTC; tổ chức tốt phong trào trồng cây xanh phù hợp với đặc điểm của nhà trường. Trang trí, vệ sinh trường - lớp học, tạo cảnh quan môi trường sư phạm xanh - sạch - đẹp; (0.5 điểm);
- Có kế hoạch và các giải pháp sáng tạo nâng cao chất lượng các hoạt động sinh hoạt tập thể; đưa các bài hát dân ca, điệu múa, âm nhạc truyền thống dân tộc vào nhà trường một cách hiệu quả. Mỗi trường có 01 đội văn nghệ và các câu lạc bộ của học sinh hoạt động có hiệu quả. Nhận và thực hiện tốt  việc chăm sóc và phát huy giá trị các công trình di tích lịch sử, văn hoá. Nâng cao hiệu quả giáo dục truyền thống, lịch sử dân tộc và địa phương; xây dựng và thực hiện quy tắc ứng xử văn hoá trong nhà trường; (1 điểm)
- Tổ chức tốt các hoạt động tuyên truyền giáo dục pháp luật và an toàn giao thông cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh. Phổ biến, tổ chức để học sinh tích cực tham gia cuộc thi “Giao thông thông minh” trên mạng internet do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban an toàn giao thông quốc gia, Trung ương đoàn TNCS Hồ Chí Minh và công ty VTC phối hợp tổ chức. Đảm bảo an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, phòng chống tội phạm và tệ nạn xã hội trong trường học; triển khai hiệu quả chương trình phòng, chống tác hại của trò chơi trực tuyến (game online) có nội dung bạo lực và không lành mạnh, có giải pháp khắc phục tình trạng học sinh đánh nhau, không để xảy ra vụ việc nghiêm trọng về an ninh, trật tự trong nhà trường. Mỗi trường có 01 tổ tư vấn tâm lý xã hội cho học sinh; (1 điểm)
- Phối hợp với Trung tâm y tế huyện tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho học sinh theo năm học. Không để xảy ra dịch, bệnh tật học đường nghiêm trọng, thực hiện phòng chống HIV/AIDS, xây dựng trường học không khói thuốc lá; không có học sinh bị ngộ độc thực phẩm, bị tai nạn thương tích nghiêm trọng trong trường học; đăng ký xây dựng trường học an toàn, phòng chống tai nạn thương tích. Không để xảy ra các vụ việc về đạo đức lối sống đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên. Có hồ sơ và triển khai công tác phòng chống cháy nổ theo quy định (1 điểm)
- Tổ chức tập luyện thể thao ngoại khoá thường xuyên và có hướng dẫn của giáo viên; hàng năm có tổ chức các giải thể thao cấp trường và triển khai thực hiện tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo quy định của Bộ GD&ĐT; Tổ chức tốt Hội khoẻ Phù Đổng cấp trường; tham gia đầy đủ các cuộc thi đấu và đạt giải cấp huyện, cấp TP. (1 điểm)
- Hoạt động của liên đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, Chi hội Chữ Thập đỏ có hiệu quả, theo đúng Điều lệ và sự chỉ đạo của cấp trên. ( 0,5 điểm).
3. Cơ sở vật chất và điều kiện thực hiện (2 điểm):
- Tăng cường xây dựng và bổ sung cơ sở vật chất trang thiết bị phục vụ công tác ngoại khóa. Đảm bảo có công trình TDTT (nhà tập, sân tập); (1 điểm)
- Có phòng y tế và các thiết bị tối thiểu, kinh phí phục vụ công tác Y tế trường học theo quy định; có đủ nhà vệ sinh, công trình nước sạch hợp vệ sinh, có bếp ăn bán trú đảm bảo đúng quy định về vệ sinh, an toàn thực phẩm (Đối với các trường có bán trú) và các công trình phụ trợ khác; việc quản lý, sử dụng các công trình đó có hiệu quả.  (1 điểm)
4. Sáng kiến nổi bật (0.5 điểm):
 Có các sáng kiến, giải pháp về công tác chỉ đạo và triển khai phong trào thi đua XDTHTTHSTC và các hoạt động ngoại khóa; phát huy được thế mạnh của địa phương để thực hiện tốt phong trào.   
5. Kiểm tra đánh giá và báo cáo kết quả thực hiện (1 điểm):
Có kế hoạch tự kiểm tra, đánh giá kết quả, rút kinh nghiệm việc thực hiện phong trào thi đua xây dựng THTT, HSTC và các hoạt động về công tác học sinh. Báo cáo đầy đủ và kịp thời theo yêu cầu và định kỳ kết quả thực hiện phong trào thi đua xây dựng THTT, HSTC và các hoạt động về công tác học sinh về Phòng Giáo dục và Đào tạo.
           IX. Đánh giá kết quả thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động và công tác tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương  (10 điểm):
             1. Tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương xây dựng chương trình hành động, thực hiện các văn bản cụ thể hóa Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo. Thực hiện thường xuyên việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” và “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”. Tuyên truyền, nêu gương và tôn vinh các tập thể và cá nhân điển hình tiên tiến. (1,5 điểm).
            2. Tích cực triển khai đổi mới công tác thi và kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục, ; tổ chức tốt các kỳ thi theo quy định của ngành; có giải pháp thực hiện tốt các chương trình, kế hoạch đổi mới của ngành, góp phần khắc phục bệnh thành tích, tiêu cực và giải quyết những hạn chế trong ngành (1,0 điểm).
           3. Tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương có kế hoạch, giải pháp thực hiện tốt các phong trào thi đua, các cuộc vận động: Cuộc vận động “Ủng hộ giáo dục miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt biệt khó khăn”; cuộc vận động “Nhà giáo Hà Nội đỡ đầu học sinh nghèo, học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn”; “Hội diễn tiếng hát thầy và trò ngành GD&ĐT” ; “Ngày hội Văn hóa - Thể thao” và các phong trào thi đua, các cuộc vận động khác của ngành (3,5 điểm).
          4. Tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương thực hiện tốt việc chăm lo đời sống, chế độ chính sách đối với nhà giáo người lao động: quan tâm chăm lo đời sống của đội ngũ nhà giáo; tổ chức thăm hỏi, hỗ trợ CBGV,NV khó khăn đặc biệt và gia đình nhà giáo chính sách; thực hiện tốt chế độ, chính sách đối với người lao động, không có đơn thư vượt cấp hoặc nội bộ mất đoàn kết khiếu kiện kéo dài (2,0 điểm).
           5. Phát động và tổ chức tốt các phong trào thi đua yêu nước chào mừng các ngày lễ lớn và Đại hội Đảng các cấp; phát hiện bồi dưỡng những tấm gương điển hình tiên tiến xuất sắc, gương người tốt, việc tốt;  (1,0 điểm).
          6. Tham dự dầy đủ các cuộc họp, hội nghị do Công đoàn cấp trên triệu tập; thông tin báo cáo về CĐGD huyện đầy đủ, đúng hạn. (1,0 điểm).
            * Mỗi lĩnh vực được 10 điểm, riêng lĩnh vực chuyên môn 20 điểm; tổng số điểm của mỗi bậc học là 100 điểm.
B- TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
            1. Phòng Giáo dục và Đào tạo:
            - Xây dựng Quy định tiêu chuẩn đánh giá và cho điểm các lĩnh vực công tác; Kế hoạch tổ chức phát động các phong trào thi đua “Dạy tốt – Học tốt” nhằm thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học.
            - Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong việc tổ chức thực hiện nội dung các lĩnh vực công tác theo quy định.
            - Tổng hợp, đánh giá, chấm điểm các đơn vị; lựa chọn, đề xuất các đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đề nghị các cấp khen thưởng.
2. Hiệu trưởng các trường:
- Tổ chức triển khai tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường và chỉ đạo thực hiện tốt những nội dung tiêu chuẩn của từng lĩnh vực, đạt hiệu quả cao nhất.
- Xây dựng Quy chế Thi đua – Khen thưởng của đơn vị và phát động các phong trào thi đua theo từng đợt trong năm học.
            - Căn cứ tiêu chí thi đua tự đánh giá vào dịp cuối năm học, nộp báo cáo kết quả về Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng của Phòng Giáo dục và Đào tạo trước ngày 25/5 hàng năm.
 
            Nhận được công văn này, yêu cầu Ông (Bà) Hiệu trưởng các trường Mầm non, Tiểu học, THCS triển khai thực hiện nghiêm túc; trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc phản ánh kịp thời về Phòng Giáo dục và Đào tạo để có hướng giải quyết./.
 
Nơi gửi :                                                                                   TRƯỞNG PHÒNG
1- Sở GD&ĐT;        
- UBND huyện;           (để b/c)                                                                    
- HĐTĐ-KT huyện    
1- LĐ,CV PGD&ĐT;                                                                                         (Đã ký)
- Như đề gửi;                (t/h)
- Lưu VT.                                                                                                       
                                                        
                                                                                                                                     Đặng Văn Viện  
 

Tác giả bài viết: PGD

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

 

1Giới thiệu Phòng GD&ĐT

Giới thiệu về Phòng Giáo dục và Đào tạo Mỹ Đức

          Phòng Giáo dục và Đào tạo Mỹ Đức là cơ quan chuyên môn trực thuộc UBND huyện Mỹ Đức; biên chế gồm 15 đồng chí cán bộ, chuyên viên và nhân viên; cơ cấu tổ chức được chia thành 4 tổ chuyên môn: Tổ Quản lý THCS, Tổ Quản lý Tiểu học, Tổ Quản lý Mầm non, Tổ Phát triển...

1Tin ảnh

  • Ông Lê Vinh - Phó Chủ tịch AIC group tặng lưu niệm cho Chủ tịch UBND huyện Nguyễn Văn Hoạt
  • Ông Lê Vinh - Phó Chủ tịch AIC group tặng lưu niệm cho Phó chủ tịch UBND huyện Nguyễn Văn Hậu
  • Ông Lê Vinh - Phó Chủ tịch AIC group tặng lưu niệm cho Trưởng phòng GD&ĐT Đặng Văn Viện
  • Phòng GD&ĐT Mỹ Đức là 1 trong 15 Phòng GD&ĐT trên cả nước nhận giải đồng đội cuộc thi Thiết kế bài giảng điện tử E-learning

1Video - Clip

1Liên kết

Quản lý văn bản điều hành tác nghiệp
Mô hình VNEN
Cổng thông tin Sở GD&ĐT Hà Nội
Sở Nội vụ Hà Nội
Phần mềm một cửa
Cổng thông tin điện tử huyện Mỹ Đức
Toán tiểu học
Diễn đàn toán học
Tài nguyên mạng giáo dục Edunet
Bộ Giáo dục và Đào tạo
Website Sở GD&ĐT Hà Nội